Navisoft eBroker: Giải pháp quản lý thông tin giao dịch chứng khoán (core)

Kiến trúc của hệ thống eBroker cho phép triển khai các phân hệ độc lập. Điều này cho phép quý công ty chỉ phải trả những chi phí cho những hạng mục thực sự cần thiết cho nhu cầu của mình song đồng thời hệ thống sẵn sàng được mở rộng trong tương lai.
Thiết kế của hệ thống cho phép quý công ty sử dụng môi trường tích hợp. Điều này có nghĩa quý công ty chỉ phải chi phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên cơ sở nhu cầu thực tế. Trong tương lai khi mở rộng qui mô hoạt động kiến trúc của hệ thống eBroker vẫn không thay đổi. Cụ thể hiệu quả đầu tư có thể được mô tả như sau:

  • Mức độ critical về dữ liệu: Hiện tại quý công ty có thể chưa cần sử dụng giải pháp máy chủ cơ sở dữ liệu song hành -> chỉ cần chọn đầu tư mua 01 máy chủ cho hệ cơ sở dữ liệu. Tương lai khi cần sử dụng giải pháp song hành chỉ cần đầu tư thêm thiết bị phần cứng mà không cần nâng cấp phần mềm.
  • Mức độ cân bằng tải: Hiện tại quý công ty chỉ cần sử dụng 01 máy chủ ứng dụng, trong tương lai khi qui mô chi nhánh, đại lý, qui mô khách hàng mở rộng để tăng tốc độ quý công ty có thể đầu tư thêm máy chủ ứng dụng khi đó hệ máy chủ ứng dụng sẽ hoạt động theo cơ chế cân bằng tải mà không phải nâng cấp phần mềm.
  • Sử dụng Oracle 9i/10g làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép quý công ty có nhiều lựa chọn hệ điều hành khác nhau cho máy chủ cơ sở dữ liệu như Windows/Unix/Linux tuỳ theo khả năng đầu tư chi phí bản quyền phần mềm.
  • Hệ thống được thiết kế mở cho phép CTCK có thể kết nối các giải pháp của nhà cung cấp khác như giải pháp Quản lý rủi ro, các giải pháp kênh giao dịch, quản lý quỹ… vào eBroker mà không tốn nhiều chi phí chỉnh sửa để tích hợp hệ thống.
KIẾN TRÚC & CÔNG NGHỆ
Kiến trúc ứng dụng

Khác với các giải pháp hiện tại của các CTCK đang sử dụng theo mô hình 2 lớp Client-Server nhiều bất cập và không có khả năng triển khai mô hình phân tán trên cơ sở tập trung CSDL eBroker được thiết kế theo mô hình đa lớp (N-tiers) với kiến trúc các lớp như sau:

  • Database Server: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 9i. Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hàng đầu thế giới hiện nay về quản trị cơ sở dữ liệu tập trung.
  • Application Server:  Sử dụng công nghệ Microsoft COM+ là nền tảng cho máy chủ ứng dụng. eBroker được phát triển bằng công cụ Visual Studio .NET là môi trường do Microsoft thiết kế hỗ trợ rất mạnh cho giao dịch Internet/Wireless. Máy chủ ứng dụng là điểm chấp nhận xử lý các yêu cầu giao dịch từ tất cả các kênh giao dịch trong hệ thống.
  • Channel Server: Được thiết kế phục vụ cho các loại kênh dịch vụ khác nhau như kênh dịch vụ từ các máy trạm làm việc (kết nối từ chi nhánh/đại lý), kênh dịch vụ điện tử như Internet/Telephone/Mobile.
Mô hình triển khai

Mô hình vật lý của hệ thống như sau (lưu ý các server ở đây mang tính logic, thực tế một máy chủ có thể cài đặt nhiều ứng dụng):


Tổ chức thông tin

eBroker được thiết kế module hóa, cơ chế trao đổi thông tin qua cơ chế message based. Thông tin trao đổi với các hệ thống khác hoặc ngay cả giữa các module đều qua cơ chế message với định dạng chuẩn XML. Với eBroker công ty chứng khoán có thể dễ dàng kết nối, tích hợp với các giải pháp khác.

Tổ chức thông tin trong eBroker được xây dựng theo các nguyên tắc hiện đại nhằm giúp cho CTCK linh hoạt trong việc quản lý và đưa ra các sản phẩm mới nhanh nhất tùy theo nhu cầu của thị trường.

Các tài khoản, hợp đồng của khách hàng đều thuộc một loại hình xác định. Do vậy tài khoản khách hàng hay hợp đồng sẽ tuân thủ những qui định chung do loại hình qui định kết hợp với đặc tính riêng của tài khoản, hợp đồng.
Nguyên tắc quản lý thông qua loại hình giúp công ty dễ dàng mở rộng, điều chỉnh các loại hình dịch vụ cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
Nguyên tắc quản lý thông tin bằng loại hình là nguyên tắc tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng hiện nay (Flexcube của Iflex, T24 của Temenos,…)


MÔ TẢ CHỨC NĂNG

Mô hình các phân hệ chính hiện tại của eBroker

Quản trị hệ thống

  • Cập nhật thông tin chỉ số thị trường, thông tin chứng khoán định kỳ
  • Cập nhật giá chứng khoán, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất huy động, lãi suất cho vay, lãi suất chuyển giao vốn nội bộ, giá chuyển giao nội bộ
  • Cập nhật các tham số quản lý: ví dụ tỷ lệ cầm cố tối đa của từng loại chứng khoán, hạn mức cho vay tối đa đối với từng khách hàng, giá trần sàn của từng loại chứng khoán, hạn mức kinh doanh của từng loại cổ phiếu…
  • Quản lý các bảng danh mục chứng khoán: Phân loại thị trường giao dịch, tổ chức phát hành, loại chứng khoán, thông tin chứng khoán, các tham số phân loại thông tin
  • Quản lý chi nhánh/đại lý nhận lệnh
  • Quản lý, phân quyền truy cập người sử dụng
  • Quản lý công thức-biểu tính phí, tính lãi
  • Xử lý cuối ngày, sao lưu dữ liệu

Giao tiếp với hệ thống ngoài

  • Đẩy lệnh tự động lên hệ thống giao dịch của các Sở GDCK (mô hình thông sàn HOSE và HNX)
  • Nhận thông tin từ hệ thống giao dịch của Sở GDCK: Sổ lệnh, kết quả giao dịch, thông tin thị trường (khớp lệnh liên tục, giải tỏa, ứng trước trong phiên,..)
  • Giao tiếp với hệ thống tiền gửi nhà đầu tư tại ngân hàng.
  • Giao tiếp với hệ thống quản lý thông tin của công ty (phục vụ cho mục đích tra cứu, phân loại chứng khoán)

Hệ thống báo cáo

  • Đáp ứng đầy đủ các báo cáo/chứng từ theo luật định và phục vụ công tác quản lý
  • Cho phép khai báo thêm báo cáo cho hệ thống.
  • Báo cáo phục vụ khách hàng

Phân hệ quản lý hồ sơ khách hàng

  • Thông tin cá nhân
  • Thông tin phân loại khách hàng
  • Thông tin quản trị theo từng cán bộ quản lý, theo tiêu chí đầu tư và dịch vụ sử dụng…
  • Quản lý rủi ro (hạn mức của từng khách hàng bao gồm hạn mức cho vay, hạn mức giao dịch,…)
  • Quản lý các hợp đồng với khách hàng: Private, Business, Investment Club hay Financial Institution

Kế toán sổ cái

  • Là phân hệ quản lý kế toán sổ cái theo qui định của Bộ Tài chính về kế toán đồ.
  • Tích hợp tự động với phân hệ nghiệp vụ.
  • Cung cấp các loại báo cáo theo qui định chung và phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ

Quản trị thông tin

  • Cung cấp các thông tin quản lý theo nhiều chiều khác nhau phục vụ nhiều đối tượng người sử dụng (báo cáo hạch toán theo từng trung tâm chi phí và trung tâm lợi nhuận, theo từng loại nghiệp vụ, sản phẩm, theo từng cán bộ quản lý khách hang và từng khách hàng,…)
  • Tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ để đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác.

Quản lý tài khoản tiền gửi đầu tư của khách hàng

  • Phân nhóm tài khoản theo loại hình.
  • Quản lý tài khoản theo nguyên tệ, nhiều loại tiền khác nhau.
  • Tính lãi theo lãi suất cố định (flat interest) hoặc lãi suất bậc thang theo số dư (stage interest).
  • Tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ khác để trở thành công cụ thanh toán mềm dẻo

Ghi chú: phân hệ này sử dụng cới các Công ty chứng khoán chưa thực hiện việc tách tài khoản tiền gửi nhà đầu tư và gửi tại các ngân hàng. Với các công ty chứng khoán tách riêng tài khoản nhà đầu tư tại Bank thì chỉ sử dụng chức năng tra cứu số dư tiền gửi của Modules này.

Quản lý tài khoản chứng khoán

  • Phân nhóm tài khoản theo loại hình.
  • Quản lý tài khoản riêng cho từng chứng khoán.
  • Quản lý các tiểu khoản chứng khoán như: Giao dịch, ký quỹ, cầm cố, tạm giữ, thanh toán bù trừ

Quản lý lệnh giao dịch của khách hàng

  • Quản lý nhiều loại lệnh khác nhau.
  • Nhận lệnh từ nhiều nguồn: Nhập trực tiếp bởi môi giới hoặc của khách hàng thông qua hệ thống giao dịch trực tuyến.
  • Tích hợp tự động với hệ thống giao dịch tại TTGDCK
  • Tích hợp tự động với các phân hệ nghiệp vụ khác

Thực hiện thanh toán căn cứ theo kết quả giao dịch

  • Tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ
  • Cho phép thực hiện thanh toán theo nhiều chu kỳ khác nhau

Quản lý ứng trước tiền bán chứng khoán cho khách hàng

  • Sử dụng kết quả giao dịch làm cơ sở ứng trước tiền bán chứng khoán
  • Cho phép ứng trước theo nhiều ngân hàng
  • Thiết lập biểu phí cho từng ngân hàng, in mẫu hợp đồng tương ứng với mỗi ngân hàng đó
  • Tích hợp tự động với các phân hệ khác

Quản lý các hợp đồng cầm cố chứng khoán

  • Cho phép khách hàng sử dụng dịch vụ vay tiền cầm cố chứng khoán.
  • Cầm cố, giải tỏa cầm cố chứng khoán theo số tổng.
  • Hỗ trợ khách hàng trong việc bán chứng khoán từ tài khoản cầm cố để trả nợ (trong trường hợp bên cho vay cho phép)

Quản lý danh mục đầu tư

  • Cho phép quản lý dưới hai hình thức Ủy quyền/Không ủy quyền
  • Tính giá vốn chứng khoán cho từng tài khoản, từng mã chứng khoán (có thể hiệu chỉnh công thức tính giá vốn theo quy định của từng công ty chứng khoán)
  • Căn cứ vào giá vốn và giá thị trường có thể tính toán ra lãi/lỗ trên danh nghĩa

Quản lý sự kiện (quyền, cổ tức…), phân hệ thực hiện quyền

  • Cho phép quản lý, xử lý các hình thức chia tách cổ phiếu, giao dịch quyền đối với chứng khoán
  • Tự động thực hiện chia tách cổ phiếu/tiền cho các chứng khoán hưởng quyền (lập danh sách, xác nhận danh sách, thực hiện,…)

Quản lý phí, hoa hồng, lãi suất

    • Quản lý danh mục các biểu phí, hoa hồng, lãi suất
    • Phân loại phí, hoa hồng, lãi suất theo lọai khách hàng, loại sản phẩm, loại hình đặt lệnh,..
    • Quản lý chiết khấu phí, hoa hồng, lãi suất

Quản lý giao dịch chứng khoán có hỗ trợ vốn

    • Quản lý loại hình vay, lãi vay
    • Quản lý hạn mức cho vay (mức công ty, chứng khoán, nhà đầu tư) 
    • Cảnh báo, xử lý (tự động, manually) 
    • Quản lý việc thanh toán món vay, lãi tự động
    • Báo cáo quản lý, theo dõi món vay 

Quản lý bảo lãnh tiền mua chứng khoán

    • Quản lý hạn mức bảo lãnh (mức công ty, nhà đầu tư)  
    • Cho phép thiết lập tính lãi vay từ ngày T+n 
    • Tự động thanh toán món vay 
    • Báo cáo quản lý, theo dõi món vay 

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG
1. Công ty CP Chứng khoán Đại Nam - www.dnse.com.vn
2. Công ty CP Chứng khoán Công nghiệp Việt Nam - www.isc.vn
3. Công ty CP Chứng khoán Saigon Tourist - www.stsc.com.vn
4. Công ty CP Chứng khoán Nhật Bản - www.japan-sec.vn 
5. Công ty CP Chứng khoán Việt Nam - www.vnsec.vn 
6. Công ty CP Chứng khoán Trí Việt - www.tvsc.vn 
7. Công ty TNHH Chứng khoán Kỹ Thương - www.techcomsecurites.vn
8. Công ty CP Chứng khoán Phượng Hoàng - www.pxs.vn

[Trở lại]
Tin tức liên quan
Trang 2/4 [1][2][3][4]
Khách hàng
Sản phẩm